<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>Nguyễn Thị Phượng - Ds 11a15 Nhóm 6 -Dược Liệu by Nguyễn Thị Phượng</title>
      <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl</link>
      <description>Được tạo với một tâm trí cởi mở</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2022-08-16 07:21:34 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-05-31 08:08:08 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>Bài tập lý thuyết 1</title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262009197</link>
         <description><![CDATA[<div>DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT&nbsp;</div><div>Câu 1 :&nbsp;</div><div>Định nghĩa : Carbohydrat là những nhóm hợp chất hữu cơ gồm những monosaccharid, những dẫn chất và những sản phẩm ngưng tụ của chúng. Carbohydrat là những thành phần quan trọng của thực vật. Carbohydrat là nơi tích trữ năng lượng từ ánh sáng mặt trời qua quá trình quang hợp, là nguồn nuôi sống loài người và loài vật.</div><div>Cấu tạo : Carbohydrat có bao gồm C, H và Ở trong phân tử&nbsp;</div><div>Câu 2 :&nbsp;</div><div>1. Monosaccharid là những đường đơn không thể cho carbohydrat đơn giản hơn khi bị thủy phân, monosaccharid tồn tại trong tự nhiên từ tetrose đến nonose. Trong thực vật chỉ một phần nhỏ monosaccarit tồn tại tự do. Phần lớn monosaccarid tồn tại ở dạng liên kết (như trong hợp chất glucosid)</div><div>2. Oligosaccharid là những carbohydrat khi thủy phân thì cho từ 1 đến 6 đường đơn giản hơn</div><div>3. Polysaccharid có phân tử rất lớn gồm nhiều monosaccharid nối với nhau ví dụ: tinh bột, cellulose, gôm, pectin, chất nhầy... Polysaccarit là các carbohydrat khối lượng phân tử cao, chúng được xem như các polyme ngưng tụ trong đó các monosaccarit (hay các dẫn xuất như acid uronic, đường amino) được liên kết với nhau bằng liên kết glucosid.</div><div>Câu 3 :</div><div>Tinh bột là sản phẩm quang hợp của cây xanh. Ở trong tế bào thực vật hạt lạp không màu là nơi tạo ra tinh bột, các glucid hòa tan kéo đến hạt lạp không màu và được để dành dưới dạng tinh bột.</div><div>Tinh bột ở dưới dạng hạt, có kích thước và hình dáng khác nhau, không tan trong nước lạnh, đun với nước thì tinh bột dần dần bị hồ hóa và độ nhớt của dung dịch cũng tăng lên</div><div>Phương pháp tạo phức với iod: khi cho dung dịch tinh bột tác dụng với iod thì tạo phức có màu, có thể dùng để định lượng. Người ta dùng acid perchloric để hòa tan tinh bột rối cho tác dụng với iod, đo màu so sánh với mẫu tinh bột tinh chế. Trong phương pháp này không cần thiết phải loại đường.</div><div>Phân biệt bột với tinh bột. Ví dụ: Bột mì, bột gạo khác tinh bột mì, tinh bột gạo. Muốn có bột mì chỉ cần nghiền nhỏ hạt lúa mì sau khi đă loại vỏ, nhưng muốn có tinh bột mì thì phải chế biến. Thành phần của bột mì thì ngoài glucid còn có protein, lipid, muối khoáng, vitamin ... còn tinh bột mì thì thành phần chủ yếu là glucid.</div><div>Nguyên tắc chung để chế tinh bột gồm có các giai đoạn:</div><div>1) Làm nhỏ nguyên liệu để giải phóng hạt tinh bột ra khỏi các tế bào.</div><div>2) nhào với nước và lọc qua rây hoặc qua vải, lấy phần dưới rây.</div><div>3) cho lên men.</div><div>4) rửa nước rồi phơi khô.</div><div>Tinh bột là thành phần chính trong lương thực. Nguyên liệu có nhiều tinh bột là các hạt ngũ cốc, các loại củ như khoai, sắn (khoai mì), Khoai tây Củ mài, Củ đao (Canna edulis Ker. Gawl.), họ Chuối hoa (Cannaceae). Có khi bộ phận dự trữ lại là thân cây ví dụ cây Báng (Arenga pinnata Merr., họ Cau&nbsp; (Arecaceae).</div><div>Câu 4 :&nbsp;</div><div>Cellulose cũng là một glucosan như tinh bột, phân tử gồm các đơn vị glucose nhưng khác tinh bột ở chỗ dây nối giữa&nbsp; các đơn vị glucose&nbsp; là β 1→4. Khi thuỷ phân không hoàn toàn thì trong sản phẩm thuỷ phân có cellotetraose, cellotriose, cellobiose và khi thuỷ phân hoàn toàn thì có glucose.</div><div>Cellulose không tan trong nước và dung môi hữu cơ nhưng tan được trong hệ dung môi gồm amoniac và hydroxit kim loại (đây là nguyên tắc chung để sản xuất sợi nhân tạo). Kim loại có thể dùng là đồng, niken, coban, cadimi... trong đó đồng thường dùng hơn cả.</div><div>Cellulose acetat được sử dụng làm phim ảnh, nhựa dẻo, tơ acetat.Ưu điểm chính của&nbsp; acetophtalat&nbsp; cellulose là&nbsp; không tan trong môi trường acid nên thường được dùng để bao những thuốc không tan&nbsp; trong dạ dày mà chỉ tan ở ruột.</div><div>Câu 5:&nbsp;</div><div>&nbsp;( Gôm )</div><div>Gôm tạo thành trên cây là do sự biến đổi của màng tế bào.</div><div>( Chất nhầy )</div><div>Chất nhầy: Khái niệm "chất nhầy" dùng để chỉ các phức chất polysaccarit phân lập từ các bộ phận của cây thường tan hoàn toàn trong nước và dung dịch không dễ đóng rắn mặc dù độ nhớt của dung dịch cao.</div><div>( Pecitin )</div><div>Pectin là dẫn xuất polysaccarit, phân tử của chúng bao gồm các đơn vị mắt xích acid α-D-galacturonic. Các đơn vị này nối với nhau nhờ liên kết glucosit 1-4. Mỗi đơn vị mắt xích chứa một nhóm cacboxyl ở vị trí C6. Các nhóm acid này tồn tại ở trạng thái tự do hoặc dưới dạng liên kết este (metyl este). Trong pectin tự nhiên có khoảng 3/4 số nhóm acid bị metyl hóa.</div><div>Tính chất của pectin. Pectin ở dạng bột vô định hình màu xám trắng, tan trong nước, trong formamid, trong glycerin nóng.</div><div>Pectin dùng làm thuốc cầm máu đường ruột, uống dung dịch 1-2%, 40-80ml trong 24 giờ.</div><div>Pectin còn dùng làm tác nhân nhũ hóa tốt khi kết hợp với gôm arabic. Dung dịch pectin ổn định ở môi trường acid nhưng không ổn định được ở môi trường kiềm. Khi dùng pectin nên làm ẩm với nước và nên trộn với đường hoặc glycerin để hòa tan được dễ dàng, tránh vón cục</div><div>Tính chất : Gôm và chất nhầy hòa tan trong nước tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao, hoàn toàn không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform. Độ tan trong cồn thay đổi tùy theo độ cồn và tuỳ theo loại gôm hay chất nhầy, cồn cao độ thì không tan. Gôm và chất nhầy bị tủa bởi ch́ acetat trung tính hoặc kiềm và khác pectin ở chỗ không bị tác động enzym pectinesterase. Gôm và chất nhầy có tính quang hoạt.</div><div>Ứng dụng : Gôm và chất nhầy được ứng dụng trong kỹ nghệ dệt, thực phẩm ... Trong bào chế khoa gôm thường được dùng làm chất nhũ hóa, làm tá dược. một số dược liệu chứa chất nhầy thường có tác dụng chữa ho và làm chóng lành các vết thương, vết loét. Thạch (Agar-Agar) dùng để chữa táo bón và để chế môi trường nuôi cấy trong khoa vi sinh.</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-08-16 07:28:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262009197</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Bài tập lý thuyết 1</title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262014846</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/719af131f1e548b58658bd26f0c73ad1/A49580C1_A7DE_4420_AC21_3BA2AEA184FD.jpg" />
         <pubDate>2022-08-16 07:36:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262014846</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262015144</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/a0c23621316718abccd8dc8ff668d555/A09E2B38_D655_4728_9D1D_C65BA846744D.jpg" />
         <pubDate>2022-08-16 07:36:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2262015144</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Glycoside</title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2266112397</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1: Glycozid tim chỉ các steroid có hoạt tính ở tim, chia sẻ cấu trúc vòng aglycon và có tác động tăng co sợi cơ và ảnh hưởng điện sinh lý.</div><div>Câu 2 : Glycosid là các chất tạo thành do sự ngưng tụ giữa một phần là đường và một phần không phải là đường, được gọi là “heterosid” để phân biệt với “holosid”</div><div><br></div><div>– Phần không đường gọi là aglycon hay genin có cấu trúc hóa học rất khác nhau, quyết định tác dụng sinh học</div><div><br></div><div>– Phần đường là glucose&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;gọi là glucosid, sau này thấy có các đường khác như đường đơn rhamnose, galactose,.. hoặc các mạch đường nên dùng từ glycosid hoặc heterosid thay thế. Tuy vậy vẫn dùng các từ glucosid, rhamnosid, galactosid,…</div><div><br></div><div>Câu 3: * Lý tính :</div><div><br></div><div>– Kết tinh (đa số), dạng vô định hình hoặc lỏng sánh.</div><div><br></div><div>– Đa số không màu (trừ anthraglycosid có màu đỏ-vàng, flavonoid có màu vàng).</div><div><br></div><div>– Vị thường đắng.</div><div><br></div><div>– Độ tan : tan trong nước, cồn, ít hoặc không tan trong dung môi hữu cơ. Độ tan phụ thuộc vào mạch đường (dài, ngắn), vào nhóm ái nước của aglycon.</div><div><br></div><div>Phần genin có độ tan ngược lại.</div><div><br></div><div>– Độ quay cực: thường có, thường tả tuyền (trái)</div><div><br></div><div>* Hóa tính :</div><div><br></div><div>– Đa số các glycosid không có tính khử.</div><div><br></div><div>– Có thuốc thử đặc hiệu cho các aglycon phụ thuộc vào cấu trúc hóa học.</div><div><br></div><div>– Nếu glycosid có đường đặc biệt (đường 2,6-desoxy trong glycosid tim) cho phản ứng đặc hiệu.</div><div><br></div><div>Câu 4 : Thuốc thử phần đường&nbsp;</div><div>Thuốc thử xanthydrol</div><div>Thuốc thử acid phosphoric đậm đặc</div><div>Thuốc thử Keller-Kiliani</div><div>Thuốc thử tác dụng lên phần aglycon&nbsp;</div><div>Các thuốc thử phản ứng lên nhân steroid</div><div>Thuốc thử cho huỳnh quang dưới ánh sáng UV.</div><div>Thuốc thử Tattje</div><div>Thuốc thử Svendsen-Jensen</div><div>Các thuốc thử tác dụng lên vòng butenolic</div><div>Thuốc thử Baljet</div><div>Thuốc thử Kedde</div><div>Thuốc thử Raymond-Marthoud</div><div>Thuốc thử Legal</div><div><br></div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-08-20 11:34:49 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2266112397</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Saponin</title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2266112509</link>
         <description><![CDATA[<div>Câu 1 : Saponin</div><div>Saponin là hợp chất hóa học có trong nhiều loại thảo mộc, hạt giống và rau quả. Chúng cũng có thể được tìm thấy trong sao biển, hải sâm và là một dưỡng chất “đặc trưng” của nhân sâm. Hàm lượng Saponin trong nhân sâm càng cao thì nó càng chất lượng và giá thành càng cao</div><div>Câu2 : Tính chất&nbsp;</div><div>Saponin có tính chất chung là khi hoà tan vào nước có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch tạo nhiều bọt, có tính chất phá huyết, độc đối với động vật máu lạnh nhất là đối với cá, tạo thành phức với cholesterol, có vị hắc và làm hắt hơi mạnh. Một vài động vật cũng có saponin như các loài hải sâm, cá sao.</div><div>Câu 3 : Đặc điểm&nbsp;</div><div>Saponin có loại axít, trung tính hoặc kiềm. Trong đó, triterpenoit saponin thường là trung tính hoặc axít (phân tử có nhóm –COOH). Steroit saponin nhóm spirostan và furostan thuộc loại trung tính còn nhóm glicoancaloit thuộc loại kiềm.</div><div>Câu 4 : Phương pháp&nbsp;</div><div>trình bày trong phần S.K.L.M. Ðể tinh chế, có thể thực hiện với các phương pháp sau:</div><div>- Thẩm tích.</div><div>- Dùng bột Mg oxyd hoặc bột polyamid để tách saponin ra khỏi tanin: saponin được hoà vào nước rồi trộn với bột polyamid hoặc bột Mg oxyd trên nồi cách thủy 10 phút để có một khối nhão. Sau đó chiết saponin từ khối nhão này bằng ethanol 80% nóng. Lọc rồi bốc hơi.</div><div>- Dùng Sephadex G-25,G-50,G-75: Lượng Sephadex dùng gấp 50 lần saponin đem ngâm nước cất cho trương lên, gạn lượng nước thừa, cho gel vào cột sắc ký.</div><div>Dung dịch đậm đặc saponin trong nước cho lên phần trên cột rồi khai triển bằng nước cất. Saponin có phân tử lớn sẽ ra khỏi cột trước saponin có phân tử nhỏ.</div><div>Bằng cách acyl hoá hoặc alkyl hoá các nhóm OH trong phân tử của các loại Sephadex nói trên, người ta chế được các loại Sephadex vừa có tính thân nước vừa có tính thân dung môi hữu cơ. Ví dụ từ Sephadex G-25 bằng cách alkyl hoá người ta thu được Sephadex LH-20 có khả năng hút được nước, alcol và cả chloroform. Loại này dùng để tách các saponin rất hiệu quả.</div><div>- Ðể tinh chế saponin steroid có thể dùng phương pháp kết hợp với cholesterol: 1 g saponin hoà trong 200ml ethanol đun nóng đến 50-600C rồi cho tác dụng với một dung dịch chứa 2 g cholesterol trong 200ml ethanol đã đun nóng, tủa phức sẽ tạo thành. Sau khi nguội đem lọc tủa và sấy khô. Phá phức bằng cách hoà tan trong pyridin. Saponin tinh khiết sẽ được tủa trong ether. Ðể loại hết cholesterol, tủa được hoà tan trong methanol rồi lại tủa với ether.</div><div>- Ðể tinh chế các dẫn chất nhóm glycoalcaloid, ta hoà tan chúng vào một ít n-butanol rồi cho lên cột chứa nhôm oxyd, đẩy ra bằng nước bão hoà n-butanol.</div><div>Câu 5 : Công dụng&nbsp;</div><div><br></div><div>- Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho. Saponin là hoạt chất chính trong các dược liệu chữa ho như viễn chí, cát cánh, cam thảo, thiên môn, mạch môn...</div><div>- Một số dược liệu chứa saponin có tác dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn,...</div><div>- Saponin có mặt trong một số vị thuốc bổ như nhân sâm, tam thất và một số cây thuộc họ nhân sâm khác.</div><div>- Saponin làm tăng sự thấm của tế bào; sự có mặt của saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác&nbsp; dễ hoà tan và hấp thu, ví dụ trường hợp digitonin trong lá Digital.</div><div>- Một số saponin có tác dụng chống viêm. Một số có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus.</div><div>- Một số có tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm.</div><div>- Nhiều saponin có tác dụng diệt các loài thân mềm (nhuyễn thể).</div><div>- Sapogenin steroid dùng làm nguyên liệu để bán tổng hợp các thuốc steroid.</div><div>- Digitonin dùng để định lượng cholesterol.</div><div>- Một số nguyên liệu chứa saponin dùng để pha nước gội đầu, giặt len dạ, tơ lụa. &nbsp;</div><div><br></div><div><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2022-08-20 11:35:22 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2266112509</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269743536</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/1c36bffe24895b4264b6efe18befeb89/A0DFF2FE_18E3_49FE_8322_D189EC3D0FE3.jpg" />
         <pubDate>2022-08-24 06:00:05 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269743536</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269743730</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/b24ea7f921a90e24413de95d60bbf442/3E1799B4_11E9_46CC_81F5_E15CFD88AB8F.jpg" />
         <pubDate>2022-08-24 06:00:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269743730</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269744483</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/1471b817adfb24f09b03546b6ebe7fb5/5107709C_C62D_4E74_8556_9C775065214E.jpg" />
         <pubDate>2022-08-24 06:01:16 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2269744483</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2285499308</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/f1716b35a5307149d6b9bf1f250c8fdd/6D833114_2834_4016_924C_E487807F39AC.png" />
         <pubDate>2022-09-07 00:28:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2285499308</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2285500519</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/5b19e53213e2ed5efbc208b2fcce1916/4622A895_02A0_4FB0_8D0D_917EF566DDA4.png" />
         <pubDate>2022-09-07 00:29:35 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2285500519</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293403268</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/d5c3bd38aab746d3ccb5a7aacdf34f97/B431C714_F16D_4D17_8756_F940D959F4AD.jpg" />
         <pubDate>2022-09-13 01:58:51 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293403268</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293403654</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/c5d4afceb29fa205b5fccd171aee719e/134E8C3C_1A7A_4942_99CC_1780A691D65E.jpg" />
         <pubDate>2022-09-13 01:59:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293403654</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293404418</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/042f8b37753a953a6d4b1a20e901c961/494F204A_96B0_4CE6_ADA4_726D63798F01.jpg" />
         <pubDate>2022-09-13 01:59:46 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293404418</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293404776</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/a7ab36676bdca7623ee242a2f5a64f92/7B0EEC98_716B_4D7B_9A24_7151913FC931.jpg" />
         <pubDate>2022-09-13 02:00:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293404776</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293405095</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/64f3a0436b5327fb496f889be4bcc07c/BD6DC913_6D73_41D6_9B9A_28A61EC07BC0.jpg" />
         <pubDate>2022-09-13 02:00:18 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2293405095</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328434719</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/47de7d277b103b81af80055cf550b7e7/922BC44B_A5B0_4CDD_B3F6_8A26B64E4F87.jpg" />
         <pubDate>2022-10-06 00:17:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328434719</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328435845</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/40816f703c7df266203387b388de47b7/7E23BD21_7607_4A23_B9A4_1AA27872DF33.jpg" />
         <pubDate>2022-10-06 00:18:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328435845</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>nguyenphuong19032001ai</author>
         <link>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328436339</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1671116088/843143d4429f94951783564d5bfe8a6b/0220EF98_F8E5_4078_91B1_C99AB17AB5DD.jpg" />
         <pubDate>2022-10-06 00:18:30 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/nguyenphuong19032001ai/5m0tx06e9vbeg2nl/wish/2328436339</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
