<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>TỔ HAI 10 ĐIỂM VỀ CHỖ ! by phuong khanh</title>
      <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths</link>
      <description>CẤU TRÚC TẾ BÀO </description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-10 16:24:17 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2024-10-02 11:57:24 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url>https://padlet.net/icons/png/1f973.png</url>
      </image>
      <item>
         <title>TẾ BÀO NHÂN SƠ</title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819000151</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><a href="https://youtube.com/watch?v=XMBrcBb4ShQ&amp;feature=share">Phân biệt<strong>&nbsp;tế bào nhân sơ</strong>&nbsp;và&nbsp;<strong>tế bào nhân thực&nbsp;</strong></a></li><li><a href="https://youtube.com/watch?v=ht2iXt0uqQs&amp;feature=share">Tìm hiểu&nbsp;<strong>tế bào nhân sơ</strong></a></li></ul><div><br></div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1393415728/b9390c81a80b3e54ebcee9b7a98fafd9/sinh_h_c_ch_m___1_.pdf" />
         <pubDate>2021-10-15 06:12:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819000151</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819000986</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 1. </strong><em><mark>Kích thước nhỏ có lợi thế gì cho các tế bào nhân sơ?</mark></em><em><br></em><br></div><div>Trả lời: Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa màng sinh chất (S) trên thể tích tế bào (V) sẽ lớn .Tỉ lệ S/V lớn thì sẽ giúp tế bào trao đổi chất và môi trường cách nhanh chóng ,làm tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn với các tế bào có cùng hình dạng mà kích thước lớn hơn.Ngoài ra ,kích thước nhỏ làm sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng và phân chia nhanh.<br><strong>Câu 2.</strong><em><mark>&nbsp;Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào giữa vi khuẩn gram dương và âm.Và nêu ý nghĩa thực tiễn sự khác nhau đó ?</mark></em></div><div>Trả lời: Khác nhau ở các điểm sau</div><div>*Gram dương</div><div>-Nhuộm gram có màu đỏ</div><div>-Có màng ngoài</div><div>-Lớp peptidoligcan mỏng</div><div>- Không của axit teicoic</div><div>-Có khoang chu chất</div><div>*Gram âm</div><div>-Nhuộm gram có màu đỏ</div><div>-Có màng ngoài</div><div>-Lớp peptidoligcan mỏng</div><div>- Không của axit teicoic</div><div>-Có khoang chu chất</div><div>*Ý nghĩa thực tiễn&nbsp;</div><div>-Biết được vi khuẩn Gram dương hay Gram âm để sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh.</div><div>- Các kháng sinh được chia thành kháng sinh phổ hẹp (chỉ chống được vi khuẩn Gram dương, ví dụ như pênixilin) và kháng sinh phổ rộng (chống được cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, ví dụ như steptômixin).</div><div>- Dùng trong phân loại để phân biệt các vi sinh vật khác nhau.</div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:12:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819000986</guid>
      </item>
      <item>
         <title>TẾ BÀO NHÂN THỰC</title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819004951</link>
         <description><![CDATA[<ul><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=zAThEJlqvTU&amp;t=1s">Thí nghiệm về <strong>nhân tế bào</strong></a><strong>&nbsp;</strong></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=fuz490UKt14">Bao quát về&nbsp;<strong>tế bào&nbsp;</strong></a></li><li><a href="https://youtu.be/morl5e-jBNk"><strong>Ribôxom</strong></a></li><li><a href="https://fb.watch/8EOPdZTygS/"><strong>Khung xương tế bào</strong></a></li><li><a href="https://fb.watch/8EOPdZTygS/"><strong>Ty thể</strong></a></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=eOPEn2qYff4&amp;feature=emb_title"><strong>Lục lạp</strong></a>&nbsp;</li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=an7tpWR16mo"><strong>Lưới nội chất&nbsp;</strong></a></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=hQEUFmOPdAs"><strong>Bộ máy Gôngi</strong></a></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=DiToG1aaY9s&amp;feature=share"><strong>Lizôxôm</strong></a></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=AqNkXA8dog8"><strong>Không bào</strong></a></li><li><a href="https://www.youtube.com/watch?v=78cjL-o2aoc"><strong>Màng sinh chất&nbsp;</strong></a></li><li><a href="https://l.messenger.com/l.php?u=https%3A%2F%2Fdrive.google.com%2Ffile%2Fd%2F1I_Y6px40u2yrbq3LL2EhQeq5tT0QuOha%2Fview%3Fusp%3Ddrivesdk&amp;h=AT3pOhjGYxul399Kt8ZdpUUsUKiA37Au1JEli-61LC6ptWLDP4ujLy5AXMaPXfstfEVp6-_NYbpfanJo35xxAuIw47UZC4tV_ldf8y1_lYx2_-NrAO32jwXKjs-fAzRdyE0LUw"><strong>Thành tế bào</strong></a>&nbsp;</li></ul><div><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1393415728/543d187753bc2c7f78851369540e7887/sinh_h_c_ch_m___2_.pdf" />
         <pubDate>2021-10-15 06:16:10 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819004951</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819007180</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Phân công:</em></strong><strong><br></strong><mark>+Nội dung:</mark> <br>01 Võ Trường An (bài 17)<br>04 Nguyễn Ngọc Phương Anh (bài 13)<br>11 Đồ Tình Hàm (bài 14)<br>12 Lý Gia Hân (bài 14)<br>13 Phan Nguyễn Mai Khanh (bài 16)<br>14 Lâm Nguyễn Phương Khanh (bài 16)<br>16 Lê Tấn Khoa (bài 15)<br>22 Phạm Yến Nhi (bài 17) <br>28 Nguyễn Võ Quỳnh Trâm (bài 15)<br><mark>+Thiết kế:</mark><br>22 Phạm Yến Nhi<br>16 Lê Tấn Khoa<br>14 Lâm Nguyễn Phương Khanh<br>Tất cả hoàn thành 100%</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:18:07 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819007180</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>phuongkhanhtuan</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819009816</link>
         <description><![CDATA[<div>Để thấy được nội dung hoàn chỉnh nhất ta bấm vào từng con virus<br>Để xem được những vid hay ta bấm nhẹ vào các chữ in đậm<br>XIN CẢM ƠN Ạ ^^<br>                                 -from tổ 2 with luv-<br><br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:20:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819009816</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819014849</link>
         <description><![CDATA[<div><strong><em>Câu 1</em></strong>: <em><mark>So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật. Rút ra kết luận từ những điểm giống và khác nhau đó?</mark></em><br><br></div><div><em>&nbsp; Trả lời</em></div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; <mark>&nbsp; Giống nhau</mark>: đều là tế bào nhân thực có các thành phần</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Màng sinh chất</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Tế bào chất với các bào quan: ti thể, bộ máy Goongi, lưới nội chất,…</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Nhân với nhân con và chất nhiễm sắc</div><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Vì tế bào là đơn vị cấu trúc, chức năng của cơ thể sống =&gt; chứng tỏ thực vật và động vật có chung nguồn gốc</div><div>·&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;<mark>&nbsp;Khác nhau:</mark></div><div>&nbsp;<strong><em>Tế bào thực vật</em></strong>&nbsp;</div><ul><li>&nbsp;Có thành xenlulozo bao ngoài màng&nbsp; sinh chất&nbsp;</li></ul><div>&nbsp;Có lục lạp&nbsp;</div><ul><li>&nbsp;Quang tự dưỡng</li><li>Chất dự trữ tinh bột&nbsp;</li><li>Không có trung tử&nbsp;</li><li>&nbsp;Phân bào không có sao và phân chia tế bào chất bằng vách ngăn ở trung tâm</li><li>&nbsp;Có không bào lớn nằm ở trung tâm</li></ul><div>&nbsp;<strong><em>Tế bào động vật</em></strong><br>&nbsp; &nbsp;Không có thành xenlulozo</div><ul><li>&nbsp;Không có lục lạp</li><li>&nbsp;Hóa dị dưỡng</li><li>&nbsp; Chất dự trữ glicogen</li><li>Có trung tử</li><li>&nbsp; &nbsp; Phân bào có sao và phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm</li><li>&nbsp; Không có không bào trung tâm</li></ul><div>-&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;Khác nhau do hoạt động sống khác nhau =&gt; chứng tỏ giới thực vật và giới động vật là kết quả của hai hướng tiến hóa khác nhau từ 1 nguồn gốc chung. Một hướng dị dưỡng hóa, di chuyển hình thành giới động vật, một hướng tự dưỡng, cố định hình thành giới thực vật.</div><div><br></div><div><strong><em>Câu 2</em></strong>:<em><mark> Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?</mark></em></div><div><em>Trả lời<br></em><br></div><div>&nbsp;Vì nhân chứa NST mang AND có các gen điều khiển và điều hòa mọi hoạt động sống của tế bào<br>&nbsp;</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:24:33 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819014849</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819019631</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 3. </strong><em><mark>Glicôgen là chất dự trữ năng lượng ngắn hạn lí tưởng cho tế bào động vật vì:</mark></em></div><div>+ Glicôgen có cấu trúc đa phân, đơn phân là glucôzơ, liên kết với nhau với nhau bởi liên kết glicôzit → Dễ dàng bị thủy phân thành glucôzơ khi cần thiết.<br><br></div><div>+ Có kích thước phân tử lớn nên không thể khuếch tán qua màng tế bào.<br><br></div><div>+ Không có tính khử, không hòa tan trong nước nên không làm thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào.<br><br></div><div><br><br></div><div>Các phân tử glucôzơ liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit để tạo nên glicôgen<br><br></div><div>- Đường glicôzơ là loại đường rất dễ bị ôxi hóa tạo năng lượng. Mặt khác chúng có tính khử, dễ hòa tan trong nước và bị khuếch tán qua màng tế bào nên rất dễ bị hao hụt.<br><br></div><div><br><br><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:28:38 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819019631</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819024053</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 4</strong>. <em><mark>Tại sao lại nói lục lạp là bào quan chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?</mark></em></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Vì lục lạp là bào quan chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học vì lục lạp là nơi diễn ra quang hợp , sử dụng nguyên liệu là CO2 và nước dưới tác dụng ánh sáng mặt trời tạo thành glucose là nguyên liệu cung cấp cho quá trình krebs.&nbsp;</div><div>&nbsp;</div><div><strong>Câu 5</strong>. <em><mark>Cấu trúc các đĩa chồng lên nhau trong grana có ý nghĩa như thế nào?</mark></em></div><div>&nbsp; &nbsp; &nbsp;Grana xếp chống lên nhau nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa hạt và ánh sáng mặt trời (nói chung) nhằm tăng khả năng quang hợp, hấp thụ được nhiều năng lượng hơn để tạo ra nhiều năng lượng dụ trữ trong tế bào hơn.</div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:32:11 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819024053</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819041608</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 6. </strong><em><mark>Ở cơ thể người, tế bao nào chứa nhiều ti thể nhất? Tế<br>báo nào không cần ti thể ?</mark></em><br>TL:</div><ul><li>Ở cơ thể người, tế bào nào cần nhiều ATP nhất thị trn bao đó chúa nhiều ty thế nhất. Ví dụ:tim, co van...</li><li>Tế bào nào không sử dụng ATP làm năng lượng thì không cần ATP, vì chúng sử dụng năng lượng từ các tế bào khác. Ví dụ: Hồng cầu mất nhân và ty thế, mở rộng khoảng không để chứa hemoglobin, vì vậy nó sử dụng năng lương từ sự vận chuyển của dòng máu (huyết áp)&nbsp;</li></ul><div><strong>Câu 7.&nbsp; &nbsp;</strong><em><mark>Cho biết nếu màng trong tỉ thể bị hỏng ảnh hưởng đến</mark></em></div><ul><li>Nếu mang trong ty thể bị hồng, trọng lượng của cơ thể sẽ giảm.&nbsp;</li><li>Vì mang ty thế là nơi diễn ra chuỗi truyền e tổng hợp nên ATP, khi mảng nóng, chuỗi truyền a không hoạt động, không có sự chênh lệch nồng độ H+, bơm ATP syrubitasu bị bắt hoạt, ATP không thể được tổng hợp. Hộ hấp tế bao bị dừng lại.</li><li>Khi hỗ hấp tế báo dừng lại, tế bao buộc phải chuyển sang lên trên để có thể hợp đượỢC ATP. 1 phân tử giacomo sở tổng hợp được 38ATP khi sử dụng hỗ tiếp tế bào, 1 phân tử glucose chỉ tổng hợp được 2ATP khi Vì vậy, muốn tổng hợp được 36 ATP, nó hấp tế bào cần 1 phân tử men. glucest, trong khi kin men cần đồn 19 phân tử glucose. Điều đó giải thích cho sự cạn kiết vô cùng nhanh của glucose hay nguồn glycogen dự trữ.</li><li>Khi glucose cạn kiệt, cơ trò chuyển sang phân giải lipid để tây ATP, và cuối cùng là protein nếu nguồn lipid cũng bị cạn kiệt. Vì vậy trọng lượng có thể giảm.</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:47:04 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819041608</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819046723</link>
         <description><![CDATA[<h1><strong>Câu 8.</strong><em><mark>Mô tả quá trình vận chuyển protein vào lưới nội chất ?&nbsp;</mark></em></h1><ul><li>&nbsp; Quá trình vận chuyển protein vào lưới nội chất:&nbsp; Khi protein mới tổng hợp vào khoang ER, nó cuộn xoàn thành hình dạng tự nhiên. Hầu hết các protein tiết đều là glycoprotein, loại protein có carbohydrat liên kết cộng hoá trị với chúng. Carbohydrate gắn với protein trong ER nhờ các phân tử chuyển hoá được tạo ra ở màng ER.&nbsp;</li></ul><div><strong>Câu 9. </strong><em><mark>Nêu chức năng khử độc thuốc và chất độc của lưới nội chất trơn?</mark></em></div><h1> Các enzyme khác của ER trơn giúp khử độc thuốc và chất độc, đặc biệt là ở các tế bào gan. Sự khử độc thường là bổ sung nhóm hydroxyl vào các phân tử thuốc làm cho chúng dễ tan hơm và dễ dàng đẩy ra khỏi cơ thể hơn. Thuốc giảm đau và thuốc an thần là những ví dụ về những loại thuốc được trao đổi chất theo cách đó bởi ER tron ở các tế bào gan. Trong thực tế, các thuốc an thần, alcohol và nhiều loại thuốc khác kích thích sự sinh sôi của ER trom và các enzyme khử đọc liên kết với nó, nhờ vậy làm tăng tốc độ khử độc. Điều đó lại làm tăng sự chịu đựng đối với thuốc, nghĩa là ngày càng cần liều cao hơn mới đạt hiệu quả, ví dụ như để giảm đau. Ngoài ra, vì một số enzyme khử độc có phổ hoạt động tương đối rộng nên sự sinh sôi của ER trơn để đáp ứng với một loại thuốc có thể làm tăng sức chịu đựng với những loại thuốc khác.&nbsp;</h1>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:50:21 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819046723</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819049103</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 10.</strong> <em><mark>Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể động vật thì tế bào bạch cầu lympho B tiết ra kháng thể để tiêu diệt vi khuẩn.Hãy cho biết vai trò của mỗi loại bào quan ở tế bào lympho B tham gia vào quá trình sản xuất và tiết kháng thể?</mark></em></div><div><br>Các bào quan tham gia tiết kháng thể: lưới nội chất hạt (riboxom),bộ máy gongi.</div><div>-Lưới nội chất hạt là nơi tổng hợp chuỗi polipeptit.Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp ở lưới nội chất hạt thì được đóng gói trong các bóng tải để chuyển đến bộ máy gongi.</div><div>-Bộ máy gongi làm nhiệm vụ biến đổi chuỗi polipeptit, gồm các chuỗi polipeptit thành các kháng thể hoàn chỉnh, sau đó đóng gói trong các túi tiết để xuất bào ra khỏi tế bào (đổ vào máu và dịch bạch huyết).</div><div><strong>Câu 11.</strong><em><mark>Vì sao không bào có ở thực vật mà không có ở động vật?<br></mark></em><em>- </em><strong>Tế bào thực vật</strong>:</div><ul><li>Có vách xenlulo bao ngoài MSC</li><li>Các lỗ C (pits) và sợi liên bào (plasmodesmata) có trong vách tế bào.</li><li>Các phiến mỏng giữa gắn kết vách tế bào của các tế bào cạnh nhau</li><li>Có lục lạp =&gt; sống tự dư­ỡng</li><li>Chất dự trữ là tinh bột</li><li>Trung tử không có trong tế bào thực vật bậc cao.Phân bào không có sao, phân chia tế bào chất bằng hỡnh thành vách ngang ở trung tâm</li><li>Tế bào tr­ưởng thành th­ường có một không bào lớn ở giữa chứa đầy dịch</li><li>Tế bào chất thư­ờng áp sát thành lớp mỏng vào mép tế bào</li><li>Lyzoxôm thư­ờng không tồn tại</li><li>Nhân tế bào nằm gần với màng tế bào</li><li>Chỉ một số tế bào là có khả năng phân chia</li><li>Lông hoặc roi không có ở thực vật bậc cao</li></ul><div>- <strong>Tế bào động vật :</strong></div><ul><li>Không có vách xenlulo bao ngoài MSC</li><li>Các lỗ (pits) và sợi liên bào (plasmodesmata) không có.</li><li>Các phiến mỏng không có. Các tế bào cạnh nhau gắn kết nhờ dịch gian bào</li><li>Không có lục lạp =&gt; sống dị dư­ỡng</li><li>Chất dự trữ­ là hạt glicogen</li><li>Có trung tử (centriole). Phân bào có sao và phân chia tế bào chất bằng hình thành eo thắt ngang ở trung tâm</li><li>Ít khi có không bào, nếu có thể nhỏ và khắp tế bào</li><li>Tế bào chất phân bố khắp tế bào</li><li>Lyzoxôm luôn tồn tại.</li><li>Nhân tế bào nằm bất cứ chỗ nào trong tế bào chất, như­ng thư­ờng là giữa tế bào</li><li>Hầu như tất cả các tế bào đều có khả năng phân chia</li><li>Thư­ờng có lông hoặc roi.</li></ul>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:52:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819049103</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819054652</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 12.</strong> <em><mark>Các tế bào nhận biết nhau bằng các "dấu chuẩn" có trên màng sinh chất.Theo em dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào?.Chất này được tổng hợp và vận chuyển đến màng sinh chất như thế nào?</mark></em></div><div>Trả lời:<br><br></div><div>-Dấu chuẩn là hợp chất glicoprotein(phức hợp của cacbohidrat liên kết với protein ở trên màng tế bào<br><br></div><div>-Protein được tổng hợp ở các riboxom trên lưới nội chất hạt,sau đó đưa vào trong xoang của màng lưới nội chất và tạo thành bóng tải.Sau đó bóng tải này được đưa đến bộ máy Goongi.Ở bộ máy Goongi,protein được hoàn thiện cấu trúc và gắn thêm hợp chất saccarit để tạo thành glicoprotein hoàn chỉnh.Sau đó glicoprotein được đóng gói trong túi tiết và đưa ra ngoài màng bằng xuất bào.<br><br></div><div><strong>Câu 13.</strong><em><mark>Tại sao nói: "Màng sinh chất có cấu trúc mô hình khảm động"? Cấu trúc đó có ý nghĩa gì đối với tế bào?Nêu tính chất của cấu trúc đó.</mark></em><br><br></div><div>• Màng sinh chất có cấu trúc khảm vì lớp kép phôtpholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin (trung bình cứ 15 phân tử phôtpholipit xếp liền nhau lại xen vào 1 phân tử prôtêin).<br><br></div><div>• Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phôtpholipit và prôtêin có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống như dầu. Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử phôtpholipit là các liên kết yếu. Một số prôtêin có thể không di chuyển được hoặc ít di chuyển vì chúng bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng sinh chất.<br><br></div><div>• Cấu trúc đó giúp cho màng sinh chất trao đổi chất một&nbsp; cách có chọn lọc tính chất khảm dộng thể hiện:<br><br></div><div><strong>*Tính linh động của màng:</strong><br><br></div><div>- Tính động ở đây chính là "động Phospholipid"</div><div>- Các phân tử Phospholipid có thể tự quay và dịch chuyển ngang</div><div>- Hai đuôi kị nước của màng tạo nên liên kết kị nước yếu do đó các phân tử Phospholipid cũng có thể dịch chuyển trên dưới</div><div>- Tính linh động của màng thể hiện rõ ở các hiện tượng xuất và nhập bào<br><br></div><div><strong>* Tính khảm của màng:</strong></div><div>- Tính khảm ở đây chính là "khảm protein"</div><div>- Protein xuyên qua hai lớp màng, xuyên nửa màng</div><div>- Protein bám mặt trong của màng, và bám mặt ngoài màng<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:56:45 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819054652</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819057175</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 14.</strong><em><mark>Thành tế bào thực vật có vai trò gì ? Nhờ đặc trưng nào mà giúp thành tế bào được vai trò trên ?</mark></em>&nbsp;</div><ul><li>Ở tế bào thực vật , bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenlulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào , cũng như xác định hình dạng , kích thước tế bào .&nbsp;</li><li>- Xenluloz là chất trùng hợp ( polime ) của nhiều đơn phân cùng loại là glucoz</li><li>-Các đơn phân glucoz này liên kết với nhau bằng liên kết 1B (beta)- 4 “ xấp ” , một “ ngửa ” năm như dảy băng duỗi thẳng không có sự phân nhánh.</li><li>- Nhờ cấu trúc này mà các liên kết hidrô giữa các phân tử nằm song song và hình thành nên bó dài dưới dạng vi sợi . Các vi sợi không hoà tan và sắp xếp dưới dạng các lớp xen phủ tạo nên một cấu trúc dai và chắc .</li></ul><div><strong>Câu 15. </strong><em><mark>Tại sao tế bào bạch cầu có thể thay đổi hình dạng mạnh mẽ mà không làm đứt tế bào ?</mark></em>&nbsp;</div><ol><li>Tế bảo có khung nâng đỡ gồm vi ống , vi sợi ( actin ) , sợi trung gian . Cả sợi trung gian và sợi actin đều được néo chặt vào protein ở phía bên trong màng sinh chất , giúp tế bảo có độ bền cơ học . Sợi trung gian hoạt động như một gân nội bảo có tác dụng ngăn ngừa sự co giãn quá mức của tế bào còn sợi actin xác định hình dạng tế bảo Riboxom bám màng tổng hợp các protein xuất bào và protein cấu tạo nên màng : Amilaza là enzim phân giải tinh bột – xảy ra bên ngoài tế bào tiết enzim Insulin là hoocmon điều hòa đường máu – xảy ra bên ngoài tế bào tiết hoocmon &gt; hai protein trên được tổng hợp từ Riboxom bám màng .. Riboxom tự do tổng hợp các protein dùng trong tế bào : Tubulin là thành phần cấu tạo nên thoi vô sắc khi phân bảo , khung xương tế bảo ADN polimeraza là enzim dùng cho quá trình tái bàn ADN &gt; hai protein trên được tổng hợp từ Riboxom tự do Riboxom ti thể tổng hợp các protein dùng trong ti thể : Ti thể tự tổng hợp ADN riêng <strong>→</strong> cần có ADN polimeraza nên sẽ tự tổng hợp enzim này .</li></ol>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-15 06:58:55 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1819057175</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>samsungj5prime1923</author>
         <link>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1820882422</link>
         <description><![CDATA[<div><strong>Câu 16: </strong><em><mark>Tại sao nhân con lại mất khi tế bào phân chia và sau đó xuất hiện trở lại ?<br></mark></em><em>TL:&nbsp;</em></div><ul><li>Nhân con biến mất trong quá trình phân bào vì nhân con có thành phần chính là rARN do ADN tổng hợp xong chưa đi ra ngoài tế bào mà dự trữ ở trong nhân tạo thành khối đặc gọi là nhân con. khi phân vào sảy ra hoạt động nhân đôi NST, ADN cần có 1 lượng protein lớn để liên kết hình thành cromatic. Khi đó tất cả các rARN được huy động để tổng hợp protein nên nhân con sẽ biến mất. Khi phân bào xong các ADN sẽ tiếp tục sản xuất ARN trong đó có rARN sẽ tích tụ lại để hình thành nhân con dự trữ rARN cho lần phân bào kế tiếp nên nhân con xuất hiện trở lại.</li></ul><div><strong>Câu 17:</strong><em><mark>Tại sao khi ghép các cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lại đó?</mark></em><br>TL:</div><ul><li>&nbsp; - Vì màng sinh chất của tế bào trên cơ thể người có các " dấu chuẩn" Đặc trưng cho từng loại tế bào nên cơ thể người có thể nhận ra các cơ quạn lạ và có khi đào thải cơ quan lạ đó. Ngày nay y học phát triển nhiều nước đã thành công cấy ghéo các mô, cơ quan từ người này sang người khác như thận, tim, gan,... Sau khi ghép thì người bệnh cần phải uống thuốc chống ức chế để ngăn cản sự đào thải cơ quan ghép đó</li></ul><div><br></div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 08:35:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/phuongkhanhtuan/2nvf69quirj02ths/wish/1820882422</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
