<?xml version="1.0"?>
<rss version="2.0">
   <channel>
      <title>SẢN PHẨM HỌCTẬP 6A14 - THCS HÀĐÔNG by </title>
      <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu</link>
      <description>HOẠT ĐỘNG NHÓM</description>
      <language>en-us</language>
      <pubDate>2021-10-16 04:08:33 UTC</pubDate>
      <lastBuildDate>2025-11-03 05:58:12 UTC</lastBuildDate>
      <webMaster>hello@padlet.com</webMaster>
      <image>
         <url></url>
      </image>
      <item>
         <title>4 - NGUYÊN SINH  ĐỘNG VẬT</title>
         <author>letrunghoan1980hn</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820743722</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 04:20:58 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820743722</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1.Cấu tạo </title>
         <author>thungaphungnt</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820762593</link>
         <description><![CDATA[<div>Trùng roi là các nguyên sinh vật đơn bào. Chúng có khả năng di chuyển nhờ có roi bơi. Tế bào có lụclạp nên có màu xanh.Trùng roi vừa sống tự dưỡng (quang hợp) vừa dị dưỡng (ăn vi khuẩn).</div><div><br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 04:53:32 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820762593</guid>
      </item>
      <item>
         <title>1. Cấu tạo: Thể màu; vách tế bào; nhân tế bào        2. Đặc điểm: - Tảo là thực vật bậc thấp.- Hầu hết sống dưới nước.- Cơ thể gồm một hoặc nhiểu tế bào, chưa phân hóa thành các mô.- Có màu sắc khác nhau nhưng luôn tồn tại diệp lục.- Sinh sản sinh dưỡng hoặc sinh sản hữu tính. </title>
         <author>letrunghoan1980hn</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820763302</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 04:54:59 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820763302</guid>
      </item>
      <item>
         <title> 2.Phân loại </title>
         <author>thungaphungnt</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820763977</link>
         <description><![CDATA[<div>Trùng roi gồm trùng roi xanh, tập đoàn trùng roi cùng khoảng hơn 8 nghìn loài động vật nguyên sinh nguyên thủy khác sống trong nước ngọt, nước biển, đất ẩm,..., một số sống ký sinh, có các đặc điểm chung sau: di chuyển nhờ roi (một hay nhiều roi), vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng (ở các trùng roi thực vật) hoặc chỉ dị dưỡng (ở các trùng roi động vật), hô hấp qua màng cơ thể, đường lấy thức ăn ổn định nhưng đường tiêu hóa thức ăn không ổn định, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp, sinh sản vô tính theo cách phân đôi.</div>]]></description>
         <enclosure url="https://hocgiai.com/wp-content/uploads/2017/08/r1.jpg" />
         <pubDate>2021-10-16 04:56:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820763977</guid>
      </item>
      <item>
         <title>3. Sinh sản </title>
         <author>thungaphungnt</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820764801</link>
         <description><![CDATA[<div>Trùng roi sinh sản vào khoảng cuối xuân, đầu mùa hạ, thường là sinh sản vô tính rất nhanh. Khi sinh sản, nhân phía sau cơ thể phân đôi trước, sau đó chất nguyên sinh và các bào quan lần lượt phân chia. Cuối cùng, cá thể phân đôi theo chiếu dọc cơ thể tạo thành 2 trùng roi mới. Gọi tắt là sinh sản vô tính theo cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể.<br><br><strong>Tập đoàn trùng roi</strong> : Trên mảng xanh ở <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ao">ao</a>, <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93">hồ</a> hoặc ở vài <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%BFng">giếng</a> ta thường gặp các hạt hình <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BA%A7u_(%C4%91%E1%BB%8Bnh_h%C6%B0%E1%BB%9Bng)">cầu</a> có <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%91i_x%E1%BB%A9ng">đối xứng</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%B7t_Tr%E1%BB%9Di">mặt trời</a>, đường kính khoảng 1mm <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C6%A1i">bơi</a> lơ lửng, xoay tròn. Đó là các <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n_tr%C3%B9ng_roi">tập đoàn trùng roi</a> (hay còn gọi là <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n_V%C3%B4n-v%E1%BB%91c&amp;action=edit&amp;redlink=1">tập đoàn Vôn-vốc</a> <em>(</em><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Volvox"><em>Vonvox</em></a><em>)</em>. Mỗi tập đoàn có hàng nghìn cá thể trùng roi hình <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Qu%E1%BA%A3_l%C3%AA&amp;action=edit&amp;redlink=1">quả lê</a> có 2 <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Roi">roi</a> xếp thành một lớp bề <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M%E1%BA%B7&amp;action=edit&amp;redlink=1">mặt</a>, roi hướng ra ngoài giúp <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n">tập đoàn</a> di chuyển. Tập đoàn trùng roi sinh sản vừa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Sinh_s%E1%BA%A3n_v%C3%B4_t%C3%ADnh">vô tính</a> vừa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%AFu_t%C3%ADnh">hữu tính</a>:<br><br></div><ul><li><em>Sinh sản vô tính</em> ở tập đoàn trùng roi chỉ có một số <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_th%E1%BB%83">cá thể</a> chìm vào trong rồi <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ph%C3%A2n_chia&amp;action=edit&amp;redlink=1">phân chia</a> để cho ra <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n">tập đoàn</a> mới nằm trong <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n">tập đoàn</a> <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%B9">mẹ</a>. Tập đoàn con muốn thoát ra ngoài phải đợi tập đoàn mẹ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BA%BFt">chết</a> đi.</li><li><em>Sinh sản hữu tính</em> thì một số cá thể rụng <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Roi">roi</a> chuyển trực tiếp thành giao tử <a href="https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=C%C3%A1i&amp;action=edit&amp;redlink=1">cái</a>. Một số cá thể khác biến thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%BF_b%C3%A0o">tế bào</a> đực, mỗi tế bào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BB%B1c">đực</a> phân chia để cho hàng trăm giao tử đực có roi bơi. <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Giao_t%E1%BB%AD">Giao tử</a> đực sau khi được tung vào <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc">nước</a> tìm đến giao tử cái thành <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%A3p_t%E1%BB%AD">hợp tử</a>. Hợp tử phân cắt cho ra tập đoàn mới bên ngoài tập đoàn mẹ.</li></ul><div><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp_%C4%91o%C3%A0n_tr%C3%B9ng_roi"><br></a><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://giaovienvietnam.com/wp-content/uploads/2020/07/screenshot-2861.png" />
         <pubDate>2021-10-16 04:58:01 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820764801</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>baochung86</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820769642</link>
         <description><![CDATA[<div><br><strong><em>&nbsp;Đặc điểm:</em></strong><br>1. Đơn bào. Có một vài nhóm xuất hiện các gđ đa bào 2. Hầu hết có kích thước nhỏ, một số có thể quan sát bằng mắt thường 3. Có đối xứng trục. Hình thể cố định hay thay đổi trong cùng một nhóm (oval, hình cầu hay khác) 4. Không có lá tế bào phát triển khi thành lập phôi <br> 5. Không có cơ quan và mô, nhưng các bào quan được biệt hóa chức năng 6. Động vật đơn bào sống tự do (free living), cộng sinh (mutualism), ký sinh (parasitism) xuất hiện trong tất cả các nhóm 7. Di chuyển bằng chân giả (pseudopodia), flagella (roi), tiêm mao (celia) hay dịch chuyển tế bào (direct cell movement).&nbsp; 8. Một số nhóm với bộ khung trong đơn giản (simple endoskeleton) hay khung ngoài tế bào (exoskeleton), nhưng hầu hết là không có 9. Tự dưỡng (autotrophic), dị dưỡng (heterotrophic), hoại dưỡng (saprozoic) 10. Sống dưới nước hay trên cạn theo hình thức tự do hay cộng sinh (symbiotic) 11. Sinh sản vô tính (asexual reprodcution) bằng phân đôi (fission), nẩy chồi (budding) và sinh nang bào (cyst). Sinh sản hữu tính (sexual reproduction) bằng sự tiếp hợp hay hợp giao (syngamy).<br><strong><em>HÌNH THỂ VÀ CHỨC NĂNG</em></strong><br>&nbsp; Cấu trúc và sinh lý tương tự như tế bào động vật đa bào ;&nbsp; Tất cả chức năng sống xảy ra trong tế bào ;&nbsp; Đa dạng về hình thái, môi trường sống (habitats), ăn (feeding), tổ chức (organization);&nbsp; Các hoạt động sống xảy ra bên trong các bào quan (organelles) <strong><em>+ di chuy ển</em></strong> bằng 3 hình th ức: tiêm mao (cilia), roi (flagella) và bằng chân gi ả (pseudopodia) Tiêm mao dùng để di chuyển và tạo dòng nước để ăn và thở Tiêm mao di chuyển cần thiết cho sự sống như: thu giữ thức ăn, sinh sản, bài ti ết và cân bằng thẩm thấu tế bào (osmoregulation) <br><strong><em>DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ</em></strong><br> Ở nhóm NSV tự dưỡng (autotrophs) phải tổng hợp hợp chất hữu cơ từ các chất nền vô cơ Ngược lại ở nhóm dị dưỡng, chúng phải sử dụng các phân tử hữu cơ được tổng hợp từ sinh vật khác Lysosomes chứa enzymes tiêu hóa Các chất tiêu hóa được hấp thu dọc theo màng không bào (vacuole manbrane) <br><strong><em>SINH SẢN:</em></strong><br>- Sinh sản vô tính và hữu tính<br><br></div>]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/673854321/3775b0cbde1fac22c2751dad86ad4835/image.png" />
         <pubDate>2021-10-16 05:08:24 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820769642</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Trong quá trình phát triển, tế bào lan rộng trên bề mặt giá thể tạo thành lớp nhầy. Nhân tế bào phân chia nhiều lần nhưng tế bào không phân chia, tạo thành thể nhầy đa nhân.Nấm nhầy sống ở môi trường ẩm, râm mát như tầng thảm mục trong rừng. Nấm nhầy ăn vi khuẩn và vụn hữu cơ mà chúng di chuyển qua..</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820797875</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 06:12:15 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820797875</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Một số nguyên sinh vật có vai trò làm sạchmôi trường nước.Làm thức ăn cho các loài động vật khác cung cấp khí oxygen cho môi trường.Một số loại tảo còn được khai thác để làm thức ăn, dược phẩm, mĩ phẩm,…</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820798729</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 06:14:25 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820798729</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Sự phát triển nhanh và nhiều của một số loạitảo làm nước đổi màu, trong một số trường hợp, tảo còn tiết ra các độc tố gây chết các sinh vật khác trong môi trường nước</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820799737</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 06:16:41 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820799737</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Một số động vật nguyên sinh sống kí sinh và gây bệnh nguy hiểm cho con người: bệnh sốtrét, bệnh kiết lị</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820800322</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 06:17:56 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820800322</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>letrunghoan1980hn</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820803956</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1286068808/4d76355d0a2f8b2ca4707b47200c45d7/T_M_HI_U_V__T_O.docx" />
         <pubDate>2021-10-16 06:25:14 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820803956</guid>
      </item>
      <item>
         <title>Phùng Hoa</title>
         <author></author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820806884</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="" />
         <pubDate>2021-10-16 06:30:19 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820806884</guid>
      </item>
      <item>
         <title></title>
         <author>letrunghoan1980hn</author>
         <link>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820812114</link>
         <description><![CDATA[]]></description>
         <enclosure url="https://padlet-uploads.storage.googleapis.com/1286068808/ce2291630ff307be455c9e902ee0f406/T_O___PH_N_2.docx" />
         <pubDate>2021-10-16 06:41:03 UTC</pubDate>
         <guid>https://padlet.com/letrunghoan1980hn/2lqllnb3j5rxqaqu/wish/1820812114</guid>
      </item>
   </channel>
</rss>
